15 Thuật Ngữ Thương Hiệu (Phần 2)

Thuật ngữ thương hiệu là những từ khoá có tác dụng truyền đạt ngắn gọn, đầy đủ và chính xác nhất về tính chất cũng như vai trò của hàng loạt khái niệm thương hiệu khác nhau.

Tiếp nối phần 1, mời các bạn cùng Viet Art Marketing khám phá phần 2 qua bài viết sau nhé!!

10. Brand recognition – Nhận biết thương hiệu.

Viet Art Marketing

Xây dựng thương hiệu nghĩa là đang tạo dựng nhận thức tích cực từ phía người tiêu dùng. Sau khi họ có được thời gian và cơ hội trải nghiệm, sử dụng sản phẩm trước khi đánh giá trực quan về một thương hiệu bất kì.

Vì thế khi tìm hiểu và phân tích về quy trình xây dựng hình ảnh hay chiến lược thương hiệu.

Chúng ta dễ có ấn tượng mạnh mẽ hơn với thuật ngữ thương hiệu Brand Awareness – Nhận thức thương hiệu.

Bỏ qua mất một khái niệm cũng quan trọng không kém, góp phần tạo nên nhận thức thương hiệu tích cực.

Đó là Brand recognition – nhận biết thương hiệu.

Nhận thức thương hiệu là đang xây dựng mối liên kết giữa người tiêu dùng với hình thức, tính chất cũng như chất lượng của một sản phẩm.

Đồng thời còn là văn hoá hay uy tín của một thương hiệu.

Trong khi đó nhận biết thương hiệu là một chiến lược lan toả bằng hình ảnh và lời nói.

Giúp đảm bảo chiến lược truyền thông và xây dựng thương hiệu tiếp tục đi đúng hướng.

Thông qua đó giúp xây dựng nhận thức thương hiệu tích cực từ phía khách hàng.

Cũng có thể khẳng định rằng, nhận thức thương hiệu chính là kết quả của xây dựng thành công nhận biết thương hiệu.

11. Brand loyalty – lòng trung thành thương hiệu.

Viet Art Marketing

Trên thực tế có đến hai dạng của lòng trung thành, tác động đến thành bại trong xây dựng chiến lược thương hiệu.

Một là lòng trung thành khách hàng (customer loyalty) và hai là lòng trung thành thương hiệu (brand loyalty).

Thuật ngữ thương hiệu customer loyalty là đại diện cho “lòng trung thành” theo kiểu truyền thống.

Khi thương hiệu ra sức lôi kéo khách hàng, gia tăng sức mua bằng cách bỏ qua mọi văn hoá hay giá trị cốt lõi bền vững để nhảy vào cuộc chiến về giá không hồi kết.

Thậm chí chúng còn trở thành một truyền thống, xuất hiện trở lại ở mỗi chu kỳ sản phẩm mới kế tiếp.

Như cách mà nhiều thương hiệu công nghệ và điện thoại châu Á đang sử dụng.

Tặng kèm quà nhằm nâng cao giá trị thực của sản phẩm muốn bán.

Tất nhiên customer loyalty là một mối nguy hại thấy rõ cho bất cứ thương hiệu nào.

Chúng bào mòn năng lực cạnh tranh của thương hiệu ở phân khúc cao cấp, làm sụt giảm tư duy cạnh tranh với đối thủ bằng chính nguồn lực và thế mạnh vốn có của mình.

12. Brand equity – Tài sản thương hiệu.

Ông Bernard Kelvin Clive – người tiên phong cho định hướng xây dựng thương hiệu cá nhân tại Ghana, đồng thời là “ngòi bút” bán chạy nhất Amazon với hơn 40 tựa sách được xuất bản từng chia sẻ:

“Những gì bạn đầu tư vào quá trình xây dựng thương hiệu rồi sẽ trở thành giá trị của thương hiệu mai sau.”

Đó đồng thời là những gì Viet Art Marketing muốn chia sẻ đến tất cả mọi người về tài sản thương hiệu.

Thuật ngữ thương hiệu Brand Loyalty rất dễ mang đến cảm nhận kiểu: “Chắc là mình sắp tốn thêm nhiều tiền rồi đây.”

Nhưng thực tế đầu tư xây dựng tài sản thương hiệu không phải một mất mát dành cho doanh nghiệp.

Mà ngược lại trong tương lai không xa, đó còn là nền tảng giúp doanh nghiệp và thương hiệu gia tăng nguồn thu – vượt trội hơn chính các đối thủ trong cùng phân khúc.

Nhìn vào trường hợp của Lexus hay Volvo so với phần còn lại của thế giới xe, Pepsi hay Coca Cola so với phần còn lại của thế giới nước giải khát.

Đó đều là những minh chứng cho thấy vai trò và giá trị của tài sản thương hiệu.

Có thể chia quá trình tạo dựng tài sản thương hiệu thành hai giai đoạn chính.

  • Bắt đầu từ vạch xuất phát nơi người tiêu dùng chưa có chút nhận biết nào về sản phẩm, giá trị hay văn hoá thương hiệu.
  • Và kết thúc bằng việc biến hàng triệu, thậm chí hàng tỷ khách hàng tiềm năng trở thành hàng nghìn, hoặc hàng vạn khách hàng trung thành.

13. Brand pillars – Khác biệt thương hiệu.

Viet Art Marketing

Sự khác biệt thì luôn nhanh chóng tạo được ấn tượng, khó lòng bị sao chép và khiến mọi người dễ dàng ghi nhớ lâu hơn. 

Thuật ngữ thương hiệu Brand pillars cũng được ra đời, để giúp mỗi thương hiệu có được con đường khác biệt của riêng mình trong quy trình xây dựng chiến lược thương hiệu.

Brand Pillars là một chuỗi các định hướng phát triển thương hiệu khác biệt từ sơ khai, nhưng vì sao lại phát triển thương hiệu khác biệt mà không tiếp tục đi theo những đường lối hay quy chuẩn sẵn có.

Bởi vì mục đích cuối cùng của xây dựng thương hiệu vẫn là tăng khả năng cạnh tranh của thương hiệu đó trên thị trường. 

Và chỉ có những tư duy khác biệt hay những brand pillars thật sự điển hình mới đủ sức bảo vệ, cũng như chỉ ra định hướng giúp thương hiệu ngày một phát triển bền vững.

14. Brand attributes – Đặc tính thương hiệu.

Viet Art Marketing

Cũng đi theo định hướng tạo ra sự khác biệt trong chiến lược thương hiệu.

Nhưng khác với brand pillars, thuật ngữ thương hiệu Brand attributes lại mang tính độc bản hơn. 

Tạo ra dấu ấn rõ nét hơn, khiến mọi người không thể lẫn lộn giữa một thương hiệu này với bất cứ một thương hiệu nào khác.

Đặc tính thương hiệu doanh nghiệp cũng tương tự với đặc điểm nhận dạng của một thương hiệu cá nhân.

Đó có thể là tên gọi, ngôn ngữ thiết kế nhận diện, tông giọng thương hiệu hay thậm chí là giá bán “ngoài sức tưởng tượng.”

Không ít người vẫn luôn tin rằng, một doanh nghiệp giàu tính biểu tượng chính là dấu hiệu rõ ràng nhất của đặc tính thương hiệu. 

Mọi người thường nhìn vào một bộ nhận diện thương hiệu vô cùng hoành tráng.

Hoặc một thiết kế logo giàu đường nét để kết luận rằng đây là doanh nghiệp đã có sẵn ý tưởng về đặc tính thương hiệu.

15. Brand essence – Triết lý vận hành thương hiệu.

Chuỗi giá trị là một yếu tố nền tảng cho mọi chiến lược thương hiệu thành công.

Một thương hiệu bị xem là “chết yểu” thì không phải chờ đến lúc báo lỗ, sụt giảm doanh thu hay những chỉ số kinh doanh rơi vào ảm đạm.

Mà đó là thời điểm doanh nghiệp, thương hiệu hay chính sản phẩm của họ không còn mang lại giá trị cho thị trường và cộng đồng người dùng.

Trong chuỗi giá trị đó luôn xuất hiện một giá trị bền vững duy nhất.

Khiến ban lãnh đạo và đội ngũ nhân sự ngày đêm trằn trọc, băn khoăn và thậm chí mất ngủ nếu không thể hoàn thành nhiệm vụ tuân thủ giá trị này.

Đó chính là giá trị cốt lõi, và Vũ luôn muốn định hướng rằng giá trị cốt lõi thì chỉ có một mà thôi.

Như cơ thể con người chỉ có thể có một xương sống, đội ngũ lãnh đạo doanh nghiệp thì cũng chỉ có thể có một giám đốc điều hành.

Từ giá trị cốt lõi sẽ rút ra triết lý vận hành thương hiệu – thứ đóng vai trò như một lời tuyên thệ của doanh nghiệp, trong quá trình xây dựng chiến lược thương hiệu.

Thuật ngữ thương hiệu Brand essence không phải là một lời hứa, nó giống như kim chỉ nam trong định hướng phát triển thương hiệu và sản phẩm nhiều hơn.

Hãy tưởng tượng đội ngũ nhân sự của bạn lạc vào một con đường tăm tối, không chút ánh sáng nhưng phải đảm bảo tất cả giữ thẳng hàng và bước đi cùng nhau.

Thì brand essence như một sợi dây định hướng để tất cả mọi người nắm vào đó.

Thuật ngữ thương hiệu là một phần không thể thiếu của kiến thức thương hiệu, với quan điểm kiến thức là để cho đi, chia sẻ miễn phí đến đúng người cần nó.

Và đó là tất cả 15 thuật ngữ thương hiệu mà Viet Art Marketing đã chia sẻ cho các bạn qua 2 phần, cũng mong giúp cho các bạn hiểu hơn được phần nào về Brand, các thuật ngữ.

Theo dõi chúng tôi tại đây để được cập nhật nhiều thông tin mới nhất nhé!!

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Contact Me on Zalo