15 Thuật Ngữ Thương Hiệu (Phần 1)

Thuật ngữ thương hiệu là những từ khóa có tác dụng truyền đạt ngắn gọn, đầy đủ và chính xác nhất về tính chất cũng như vai trò của hàng loạt khái niệm thương hiệu khác nhau

Khi đề cập đến thương hiệu nói chung và xây dựng thương hiệu nói riêng, những thuật ngữ thương hiệu là công cụ giúp thể hiện ngắn gọn và chính xác nhất, những giá trị mà bản thân từ ngữ hoặc khái niệm đó mang đến, hãy cùng Viet Art Marketing tìm hiểu 15 thuật ngữ thương hiệu qua bài viết nhé!

1. Brand – Thương hiệu.

Viet Art Marketing

Thương hiệu là nhận thức từ phía người tiêu dùng sau thời gian đủ lâu có cơ hội sở hữu, trải nghiệm và đánh giá về những sản phẩm mà doanh nghiệp cung cấp.

Thương hiệu có thể là tích cực hoặc tiêu cực trong mắt người tiêu dùng. Nhưng sẽ chẳng ai hay một tập thể nào đủ sức thay đổi trạng thái đó, ngoại trừ chính lãnh đạo doanh nghiệp và đội ngũ xây dựng thương hiệu.

Thương hiệu có tích cực, giữ chân người tiêu dùng và biến họ trở thành những khách hàng trung thành được hay không? Điều đó phụ thuộc hoàn toàn vào năng lực xây dựng nhận thức tích cực, bằng cả yếu tố cảm tính và lý tính của những người xây dựng thương hiệu.

2. Branding – Xây dựng thương hiệu.

Viet Art Marketing

“Brand” là những nhận thức tích cực từ phía người tiêu dùng.

“Branding” là từng hành động cụ thể từ phía doanh nghiệp, nhằm đạt được những nhận thức tích cực đó.

Thuật ngữ thương hiệu branding xuất phát từ “brandr” trong ngôn ngữ Bắc Âu thời cách mạng nông nghiệp mang ý nghĩa “hãy đốt cháy lên.”

Đây là hành động đốt cháy rơm và cỏ để khôi phục giá trị dinh dưỡng, đồng thời còn là để đánh dấu sự phân chia lãnh thổ.

Nhưng cũng vì cách cắt nghĩa này, mà thuật ngữ thương hiệu branding thường bị hiểu sai rằng chỉ cần mỗi thiết kế logo thôi là đủ.

Bởi xây dựng thương hiệu không chỉ là đầu tư về mặt hình ảnh hay thẩm mỹ.

Đó còn là chặng đường tạo dựng giọng nói, tính cách, giá trị, văn hoá và quan trọng nhất là nhận thức tích cực mà người tiêu dùng dành cho thương hiệu đó.

3. Brand Experience – Trải nghiệm thương hiệu.

Viet Art Marketing

Brand experience là một trong những thuật ngữ thương hiệu dễ gây nhầm lẫn bởi nhiều người khó lòng phân biệt giữa trải nghiệm thương hiệu với trải nghiệm người dùng.

Trải nghiệm người dùng là một phần của trải nghiệm thương hiệu.

Cũng giống như trường hợp của thiết kế logo và nhận diện thương hiệu hay quá trình xây dựng thương hiệu.

Nếu trải nghiệm người dùng là thuật ngữ thương hiệu có phần liên quan đến sản phẩm, thuật lại cách mà người tiêu dùng sử dụng và đánh giá về một món hàng bất kì.

Thì trải nghiệm thương hiệu lại bao hàm nhiều yếu tố hơn thế.

4. Brand extension – Mở rộng thương hiệu.

Viet Art Marketing

Thuật ngữ thương hiệu brand extension được sinh ra để khai thác và “thương mại hoá” thương hiệu theo đúng nghĩa đen.

Mở rộng thương hiệu là quy trình dựa trên nền tảng của một thương hiệu mạnh sẵn có.

Nói một cách hình tượng hoá thì Pepsi hay Coca Cola hoàn toàn tự tin để mở rộng thương hiệu, còn những thương hiệu khác vốn còn chưa thể cạnh tranh với họ thì không.

5. Brand identity – Nhận diện thương hiệu.

Viet Art Marketing

Nếu bạn yêu cầu một người giải thích về thuật ngữ thương hiệu Brand identity.

Mà người đó chỉ toàn liệt kê ra những item cơ bản của một bộ nhận diện như logo, namecard hay thiết kế ấn phẩm.

Nghĩa là đã hiểu đúng nhưng chưa đủ sâu về Brand identity.

Thuật ngữ brand identity không đơn thuần là bạn sở hữu một thiết kế logo đẹp đến đâu, một bản vẽ namecard độc đáo ra sao.

Mà quan trọng là khách hàng tiềm năng của thương hiệu có được cảm nhận chiều sâu đến mức nào.

6. Brand strategy – Chiến lược thương hiệu.

Viet Art Marketing

Trước khi phân tích về thuật ngữ thương hiệu brand strategy chúng ta cần hiểu rõ sự khác biệt giữa khái niệm chiến lược thương hiệu với chiến thuật thương hiệu.

Không chỉ đối với quy trình xây dựng thương hiệu, mà chiến lược hay chiến thuật đều là những khái niệm phổ biến ở trong mọi ngành nghề và lĩnh vực khác nhau.

Cũng như sứ mệnh thương hiệu được tạo ra nhằm mục đích hiện thực hoá tầm nhìn thương hiệu.

Chiến lược và chiến thuật thương hiệu cũng như vậy, nhưng doanh nghiệp và đội ngũ xây dựng thương hiệu thì không liên tục thay đổi về chiến thuật.

7. Brand promises – Lời hứa thương hiệu.

Viet Art Marketing

Với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ nói chung và các phương tiện truyền thông, mạng xã hội nói riêng vùng cạnh tranh của các thương hiệu trong cùng phân khúc hay thị trường đang trở nên “chật chội” hơn bao giờ hết.

Người tiêu dùng giờ đây không trả tiền cho những gì họ mua, mà là đang chi tiền với niềm tin thương hiệu của bạn đủ sức giải quyết tốt các vấn đề họ đang gặp phải.

Thuật ngữ thương hiệu brand promises đã được ra đời như thế khi nó không đơn thuần là những lời nói mang tính cam kết, hoa mỹ và giàu sức nặng đến từ thương hiệu.

8. Brand platform – Nền tảng thương hiệu.

 

Brand Platforms -In the Era of Social Media | Inception Business Services

Một trong những sai sót phổ biến nhất khi tìm hiểu hay phân tích thuật ngữ thương hiệu Brand Platform.

Đó chính là đặt sai kỳ vọng về vai trò của nền tảng thương hiệu.

Nền tảng thương hiệu không đóng góp trực tiếp vào thành công của chiến lược thương hiệu.

Thông qua kiểm soát và quản lý các yếu tố tạo nên nhận thức thương hiệu tích cực.

Phối hợp hài hoà với linh hồn thương hiệu – Brand DNA và dữ liệu xây dựng thương hiệu – Brand Guidelines, để xây dựng trọn vẹn công thức phát triển thương hiệu bền vững.

Hãy ví quá trình xây dựng chiến lược và nhận thức thương hiệu giống như đang xây một ngôi nhà.

Dữ liệu xây dựng thương hiệu Brand guidelines là nguồn vật tư, phần cứng để tạo nên cấu trúc toàn diện của công trình.

Trong khi linh hồn thương hiệu sẽ là hơi hướng và ngôn ngữ thiết kế, mà cả đội ngũ xây dựng lẫn chủ đầu tư công trình đều thống nhất theo đuổi.

Cuối cùng sẽ là thuật ngữ thương hiệu Brand platform.

Đây chính là thời điểm mà chủ nhân của ngôi nhà có dịp ngắm nhìn, kiểm tra và đánh giá chất lượng thi công trước khi tiến hành nghiệm thu, bàn giao và “tận hưởng” quyết định đầu tư đúng đắn của mình.

9. Brand management – Quản trị thương hiệu.

 

Viet Art Marketing

Thuật ngữ thương hiệu Brand management rất dễ bị nhầm lẫn với khái niệm Brand platform.

Bởi cả hai đều liên quan đến tính nhất quán và bền vững khi lên kế hoạch, xây dựng và triển khai chiến lược thương hiệu ngoài đời thực.

Nhưng nếu như Brand platform góp công lớn tạo ra định hướng nhất quán và bền vững, thì brand management lại là một giải pháp đảm bảo rằng, thương hiệu và doanh nghiệp luôn cam kết giữ vững tinh thần bền vững và nhất quán đó.

Nói một cách chi tiết hơn, quản trị thương hiệu là một hệ thống trao cho đội ngũ xây dựng thương hiệu cơ hội đối chiếu, kiểm soát liên tục đến từng công đoạn nhỏ nhất của chiến lược phát triển thương hiệu.

Cùng Viet Art Marketing đón xem phần 2 nhé!!

Theo dõi chúng tôi tại đây để được nhận thông báo sớm nhất.

 

 

 

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Contact Me on Zalo